• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to primary sidebar

Hỗ trợ học trực tuyến E-Learning

  • Home
  • EHOU
  • NEU
  • TVU
  • TNU
  • FTU
  • Show Search
Hide Search

Công pháp quốc tế – EL17.093

admin · February 24, 2026 · Leave a Comment

Câu hỏi nhận định đúng sai môn Công pháp quốc tế – EL17.093

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG PHÁP QUỐC TẾ

1. Ngoài luật quốc tế có thể sử dụng các loại nguồn khác. Đ

2. Trong mọi trường hợp một quốc gia gây hại cho một quốc gia khác thì đều phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế. S

3. Luật quốc tế chỉ điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia với nhau. S

4. Luật quốc tế có trước luật quốc gia. S

5. Công pháp quốc tế chỉ điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia với nhau. S

6. Các tổ chức liên chính phủ (WTO, Liên hợp quốc..) là cơ quan tối cao bắt buộc mọi quốc gia phải tuân theo. S

7. Các quy phạm, điều ước, tập quán quốc tế có thể có nội dung trái với những nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế nhưng vẫn có giá trị pháp lý. S

8. Các chủ thể của luật quốc tế không được can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. S

9. Trong quan hệ pháp luật quốc tế quốc gia là chủ thể đặc biệt. S

10. Mọi điều ước quốc tế đều phát sinh hiệu lực sau khi ký kết. S

11. Luật quốc tế là tổng hợp các nguyên tắc và quy phạm điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia. S

12. Trong mọi trường hợp các quốc gia đều phải có nghĩa vụ tự nguyện thực hiện một cách thiện chí cam kết của mình trong các điều ước quốc tế có liên quan. S

13. Mọi hành vi dùng vũ lực của chủ thể luật quốc tế đều vi phạm nguyên tắc cấm chiến tranh xâm lược là nguyên tắc cơ bản của công pháp quốc tế. S

14. Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại là cơ sở cho sự hình thành và phát triển của luật quốc tế. S

15. Nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là các quy phạm pháp luật quốc tế. S

16. Nguyên tắc cơ bản của luậtq uốc tế có thể bị thay thế bở một nguyên tắc mới được cộng

đồng quốc tế thừa nhận. Đ

17. Công nhận chủ thể mới trong công pháp quốc tế có nghĩa là tạo ra chủ thể mới. S

18. Nếu quốc gia đã ký kết điều ước quốc tế bắt buộc phải thuẹc hiện nghĩa vụ đã cam kết trong điều ước. S

19. Hiến chương Liên hợp quốc là hiến pháp của cộng đồng quôc tế. S

20. Quốc gia là chủ thể cơ bản và chủ yếu của luật quốc tế. S

21. Hội luật gia dân chủ quốc tế là tổ chức quốc tế – chủ thể của luật quốc tế hiện đại. S

22. Tổ chức quốc tế là chủ thể hạn chế của luật quốc tế. S

23. Mọi điều ước quốc tế đều là nguồn của luật quốc tế hiện đại. S

24. Quyền năng chủ thể của một chủ thể luật quốc tế do chủ thể đó tự quy định. S

25. Các tổ chức liên chính phủ khác nhau thì có quyền năng chủ thể giống nhau. S

26. Mọi tập quán quốc tế đều là nguồn của luật quốc tế hiện đại. S

27. Nghị quyết của tổ chức quốc tế không phải là nguồn của luật quốc tế. Ꭰ

28. Nguồn của luật quốc tế là sự thể hiện bằng văn bản những thỏa thuận giữa các chủ thể của luật quốc tế. S

29. Mọi sự thỏa thuận đều dẫn đến ký kết điều ước quốc tế. S

30. Mọi điều ước quốc tế đều là sự thỏa thuận. Đ

31. Mọi điều ước quốc tế có hiệu lực sau khi phê chuẩn. (trùng câu 10 và 17, thay câu này) Nhận định: SAI.

32. Mọi tuyên bố đơn phương đều là tuyên bố bảo lưu. S

33. Tuyên bố bảo lưu điều ước quốc tế chỉ thực hiện khi điều ước quốc tế có hiệu lực. S

34.Bảo lưu điều ước quốc tế là một giai đoạn trong quá trình ký kết điều ước quốc tế. S

35.Bảo lưu điều ước quốc tế là một quyền tuyệt đối. S

36. Luật quốc tế chỉ điều chỉnh quan hệ chính trị giữa các chủ thể của luật quốc tế. S

37. Trong mọi trường hợp, chủ quyền quốc gia không thể bị hạn chế. S

38. Tất cả các quy phạm được ghi nhận trong Hiến chương Liên hợp quốc là quy phạm mệnh lệnh bắt buộc chung. S

39. Mọi nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế đều có ngoại lệ áp dụng. Đ

40. Nguyên tắc pacta sunt servanda đặt ra nghĩa vụ đối với các quốc gia phải chuyển điều ước quốc tế vào luật quốc gia để thực hiện điều ước. S

41. Giá trị pháp lý của luật quốc tế cao hơn pháp luật của quốc gia. S

42. Quốc gia là chủ thể duy nhất có quyền tạo lập ra và khả năng tạo lập ra chủ thể mới của luật quốc tế đó là các tổ chức liên chính phủ. Đ

43. Thể nhân – pháp nhân là chủ thể của luật quốc tế. S

44. Từ chối không phê chuẩn một điều ước quốc tế đã từng ký chính thức là hành vi vi phạm. S

45. Bảo lưu điều ước quốc tế chỉ có thể áp dụng sau khi điều ước quốc tế được phê chuẩn. S

46. Điều ước quốc tế chỉ có hiệu lực sau khi được các bên phê chuẩn. S

48. Hủy bỏ điều ước quốc tế với bãi bỏ điều ước quốc tế là giống nhau. S

49.Quyền năng chủ thể luật quốc tế dựa trên sự công nhận của các quốc gia. S

50.Tư cách chủ thể của quốc gia là do sự công nhận. S

52. Tuyên bố đơn phương do một quốc gia đưa ra nhằm chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế là tuyên bố bảo lưu. S

53. Rebus sic stantibus là điều kiện bất hợp pháp để chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế. S

54. Điều ước quốc tế có ý nghĩa pháp lý là phương thức chủ yếu để xây dựng và phát triển các quan hệ pháp lý quốc tế. Đ

55. Quan hệ pháp luật có sự tham gia của quốc gia là quan hệ pháp luật quốc tế. S

56. Hành vi tự vệ của quốc gia là hành vi hợp pháp. Đ

57. Phán quyết của cơ quan tài phán quốc tế là nguồn của luật quốc tế. S

58. Bản chất của bảo lưu điều ước quốc tế nhằm loại bỏ điều khoản bảo lưu ra khỏi điều ước quốc tế. S

59. Bản chất của ký tắt chỉ nhằm xác nhận nội dung của văn bản điều ước. Đ

60. Các bên sẽ chỉ soạn thảo điều ước quốc tế sau khi đã tiến hành đàm phán. S

61. Các hình thức công nhận quốc tế chủ yếu khác nhau ở thái độ của bên công nhận đối với bên được công nhận. Đ

62. Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là nguồn của luật quốc tế. S

63. Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là quy phạm mệnh lệnh. Đ

64. Các tuyên bố chính trị mặc dù không có giá trị pháp lý ràng buộc nhưng có thể là cơ sở hình thành nên các điều ước quốc tế. Đ

65. Các ý kiến của bên thứ ba có giá trị pháp lý ràng buộc với các bên. S

66. Cá nhân có thể trở thành chủ thể của luật quốc tế trong một số trường hợp. S

67. Chỉ có điều ước quốc tế và tập quán quốc tế là nguồn của luật quốc tế. S

68. Chỉ có điều ước quốc tế và tập quán quốc tế mới có giá trị pháp lý ràng buộc. Đ

69. Công nhận chính phủ đặt ra đối với mọi chính phủ mới được thành lập của quốc gia.S

70. Công nhận chính phủ là thừa nhận một chủ thể mới của luật quốc tế. S

71. Công nhận de jure chỉ được thực hiện thông qua hình thức công nhận minh thị. S

72. Công nhận là cơ sở làm phát sinh tư cách chủ thể luật quốc tế của quốc gia. S

73. Cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn/phê duyệt là cơ quan được các bên chỉ định trong điều ước quốc tế. S

74. Do sự khác biệt giữa luật quốc tế với luật quốc gia, để thực hiện điều ước quốc tế, quốc gia phải chuyển hóa các nội dung của điều ước vào pháp luật quốc gia trong mọi trường hợp. S

75. Để một tập quán quốc tế được hình thành, đòi hỏi phải được sự thừa nhận giá trị pháp lý ràng buộc đối với quy tắc xử sự có liên quan của tất cả các chủ thể luật quốc tế. S

76. Điều ước được ký kết sau sẽ làm chấm dứt hiệu lực của điều ước trước về cùng một vấn đề trong mọi trường hợp. S

77. Điều ước quốc tế chỉ phát sinh hiệu lực với các quốc gia thực hiện các hành vi ràng buộc với điều ước. S

78. Điều ước quốc tế chỉ phát sinh trong phạm vi lãnh thổ các bên ký kết trong mọi trường hợp. S

79. Điều ước quốc tế có giá trị pháp lý cao hơn tập quán quốc tế. S

80. Điều ước quốc tế có thể được hình thành từ phán quyết của cơ quan tài phán quốc tế.Đ

81. Điều ước quốc tế được ký kết bởi người không có thẩm quyền đại diện cho quốc gia sẽ không phát sinh hiệu lực trong mọi trường hợp. S

82. Điều ước quốc tế luôn có giá trị ưu tiên áp dụng hơn so với tập quán quốc tế. S

83. Điều ước quốc tế phải tồn tại bằng văn bản mới phát sinh hiệu lực trong mọi trường hợp. S

84. Đối với điều ước quốc tế có quy định thủ tục phê chuẩn/phê duyệt, điều ước sẽ phát sinh hiệu lực ngay khi được cơ quan có thẩm quyền của quốc gia phê chuẩn/phê duyệt. S

85. Hoạt động xây dựng pháp luật của tổ chức quốc tế chỉ được thực hiện thông qua việc ký kết các điều ước quốc tế. S

86. Khi tuyên bố person non grata, nước sở tại có nghĩa vụ nêu rõ lý do. S

87. Luật quốc gia là cơ sở hình thành nên các quy định của luật quốc tế trong một số trường hợp. Đ

88. Luật quốc tế có giá trị pháp lý cao hơn luật quốc gia. S

89. Mọi hành vi sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế đều vi phạm luật quốc tế. S

90. Mọi hình thức ký đều làm phát sinh hiệu lực của điều ước. S

91. Nội luật hóa là cách thức thực hiện điều ước quốc tế do pháp luật quốc tế quy định. S

92. Phần phụ lục của điều ước quốc tế có hiệu lực thấp hơn các phần khác trong điều ước.S

93. Quốc gia có quyền bảo lưu điều ước quốc tế trong mọi trường hợp. S (trùng)

94. Quốc gia có quyền rút khỏi điều ước quốc tế trong mọi trường hợp. S

95. Quốc gia có quyền rút khỏi tổ chức quốc tế trong mọi trường hợp. S

96. Quốc gia có quyền viện dẫn sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh để chấm dứt hiệu lực của điều ước trong mọi trường hợp. S

97. Quốc gia kế thừa có quyền từ chối kế thừa mọi điều ước quốc tế mà quốc gia kế thừa để lại.S

98. Quốc gia kế thừa sẽ kế thừa tài sản của quốc gia để lại kế thừa trong mọi trường hợp kế thừa.S

99. Quốc gia thành viên của Liên hợp quốc đương nhiên trở thành thành viên của các tổ chức chuyên môn của Liên hợp quốc. S

100. Quyền năng chủ thể của các tổ chức quốc tế liên chính phủ có sự khác biệt với nhau.Đ

101. Quyền năng chủ thể của tất cả các chủ thể luật quốc tế tương tự như nhau. S

102. Quy phạm tùy nghi không có giá trị pháp lý ràng buộc. S

103. Tập quán quốc tế có thể hình thành từ điều ước quốc tế. Đ

104. Tập quán quốc tế có thể hình thành từ hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia. Đ

105. Tất cả các nghị quyết của Liên hợp quốc đều chỉ mang tính chất khuyến nghị. S

106. Tất cả các nghị quyết của tổ chức quốc tế liên chính phủ đều là nguồn bổ trợ của luật quốc tế. S

107. Tên gọi của điều ước quốc tế phản ánh giá trị pháp lý cao thấp của điều ước quốc tế.S

108. Thỏa thuận là cách thức duy nhất để xây dựng luật quốc tế. Đ

109. Thông qua văn bản điều ước là một trong những hành vi làm phát sinh hiệu lực của điều ước. S

110. Thực hiện hành vi công nhận là nghĩa vụ của quốc gia. (Công nhận quốc gia mới và chính phủ mới là nghĩa vụ pháp lý quốc tế của quốc gia.) S

111. Tổ chức quốc tế chỉ được ký kết các điều ước quốc tế trong phạm vi chức năng của tổ chức đó. S

112. Trong luật quốc tế không tồn tại cơ chế cưỡng chế. S

113. Trong mọi trường hợp, văn bản điều ước chỉ được thông qua khi được sự đồng ý của tất cả các bên tham gia soạn thảo. S

114. Trong một số trường hợp, công nhận quốc gia cũng đồng thời là công nhận chính phủ của quốc gia mới được công nhận. Đ

115. Trong trường hợp có sự khác biệt giữa các quy định của luật quốc tế với luật quốc gia sẽ áp dụng các quy định của luật quốc gia. S

116. Trong trường hợp một bên có hành vi vi phạm điều ước, bên còn lại có quyền viện dẫn sự vi phạm đó để chấm dứt hiệu lực của điều ước. S

117. Tuyên bố bảo lưu của quốc gia có thể đưa ra tại mọi thời điểm trong quá trình ký kết điều ước quốc tế. S

118. Việc kế thừa điều ước quốc tế của quốc gia được thực hiện theo nguyên tắc “kế thừa chọn lọc”. Đ

119. Xuất phát từ những vai trò to lớn của Liên hợp quốc đối với sự ra đời của nhiều điều ước quốc tế quan trọng, Liên hợp quốc được coi là cơ quan lập pháp trong luật quốc tế hiện đại. S

120. Mọi điều ước quốc tế chỉ phát sinh hiệu lực khi được cơ quan có thẩm quyền của các bên tiến hành phê chuẩn/phê duyệt. S

121. Mục đích của bảo lưu điều ước quốc tế nhằm thay đổi hiệu lực của điều ước quốc tế.S

122. Mức độ thiết lập quan hệ giữa bên công nhận và bên được công nhận phụ thuộc vào hình thức công nhận giữa các bên. Đ

123. Quốc gia có quyền gia nhập tất cả các điều ước quốc tế theo nhu cầu của mình. S

124. Luật quốc tế là một ngành luật độc lập. S

125. Luật quốc tế không có các cơ quan lập pháp. Đ

126. Hội đồng bảo an Liên hợp quốc là cơ quan cưỡng chế của luật quốc tế. S

127. Các tổ chức quốc tế liên chính phủ: chủ thể hạn chế của luật quốc tế. Đ

141. Công nhận quốc tế được đặt ra khi có xuất hiện của chính phủ mới. Sai

142. Việc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế được coi là hợp pháp phải được sự chấp thuận của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc. Đ

144. Trong mọi trường hợp, can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia là vi phạm pháp luật quốc tế. S

145. Nội luật hóa là chuyển hóa quy phạm pháp luật quốc tế vào pháp luật quốc gia. S

146. Các tổ chức liên chính phủ có quyền năng chủ thể luật quốc tế giống nhau. S

147. Điều ước quốc tế là sự thỏa thuận nhưng không phải mọi thỏa thuận giữa các chủ thể luật quốc tế đều là các điều ước quốc tế. Đ

149. Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình là nghĩa vụ của quốc gia. Đ

150. Mọi quan hệ quốc tế (có yếu tố nước ngoài) đều là đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế.S

151. Luật quốc tế bao gồm công pháp quốc tế và tư pháp quốc tế. S

152. Luật quốc tế là luật của kẻ mạnh. S

153. Hành vi can thiệp của NATO vào Libya có chứng tỏ nguyên tắc cấm dùng vũ lực không có hiệu lực nữa. S

154. Có quan điểm cho rằng luật quốc tế và luật quốc gia tồn tại như 2 vòng tròn song song không giao nhau.

155. Cùng một vấn đề, mà cả luật quốc tế và luật quốc gia điều chỉnh thì áp dụng luật quốc tế. Đ (trùng)

156. Trong quan hệ quốc tế, việc xác lập các quan hệ về mặt chính trị chính là cơ sở, nền tảng giúp cho các chủ thể thiết lập các quan hệ còn lại. Đ

157. Trách nhiệm hình sự không đặt ra trong luật quốc tế. S

158. Trong trường hợp đặc biệt khi bị một quốc gia khác bị tấn công bằng vũ trang (tương xứng), bản thân quốc gia bị xâm phạm có quyền dùng vũ lực để chống trả lại gọi là quyền tự vệ hợp pháp. Đ

159. Điều ước quốc tế là một văn bản pháp lý quốc tế do các quốc gia thỏa thuận xây dựng. Đ

160. Mọi điều ước quốc tế điều là nguồn của luật quốc tế. S

161. Mọi tuyên bố đơn phương của quốc gia là tuyên bố bảo lưu điều ước. S

162. Bảo lưu là một tuyên bố đơn phương nhằm loại trừ một hoặc một vài điều khoản trong điều ước. S

163. Phê duyệt là hành vi tiếp sau phê chuẩn. S

164. Một điều ước chấm dứt hiệu lực khi có chiến tranh xảy ra. S

165. Tập quán phải được thừa nhận rộng rãi như những quy phạm có tính chất pháp lý bắt buộc, thể hiện. Đ

166. Tập quán phải có nội dung phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế. Đ

167. Mọi tập quán phát sinh trong đời sống quốc tế đều là nguồn của luật quốc tế. S

168. Thỏa thuận là con đường duy nhất để hình thành nguồn của luật quốc tế. Đ

169. Điều ước quốc tế có nhiều ưu thế hơn tập quán quốc tế. Đ

170. Nghị quyết của tổ chức quốc tế liên chính phủ là nguồn của luật quốc tế. S

171. Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế có mối liên hệ trong một chỉnh thể thống nhất. Đ

172. Chỉ có quốc gia mới được xem là chủ thể cơ bản, chủ yếu của luật quốc tế. Đ

173. Chỉ có quốc gia mới có quyền năng chủ thể của luật quốc tế. S

174. Chỉ có quốc gia mới có quyền năng chủ thể của Luật quốc tế đầy đủ và trọn vẹn nhất. Đ

175. Sự công nhận một quốc gia mới xuất hiện là nghĩa vụ bắt buột của các thực thể hữu quan. S (trùng)

176. Sự công nhận một quốc gia mới xuất hiện tức là việc tạo ra một tư cách chủ thể của quốc gia đó. S

177. Sự công nhận một quốc gia mới chỉ là sự tuyên bố trên trường quốc tế một chủ thể mới đang tồn tại. Đ

178. Nhận định cho rằng sự công nhận trong luật quốc tế là cơ sở, điều kiện để các thực thể tham gia vào các tổ chức quốc tế, là điều kiện thuận lợi giúp các thực thể có thể tham gia các điều ước quốc tế. S

CHƯƠNG 2: DÂN CƯ TRONG LUẬT QUỐC TẾ

1. Cha mẹ là người khác quốc tịch, một trong hai bên có quốc tịch Việt Nam con sinh ra sẽ có quốc tịch Việt Nam. Đ

2. Người không quốc tịch là người bị tước quốc tịch. S

3. Luật quốc tịch Việt Nam chỉ thừa nhận nguyên tắc huyết thống. S

4. Dân cư của một quốc gia chỉ gồm những người mang quốc tịch của quốc gia đó. S

5. Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, công dân Việt Nam có thể có quốc tịch nước ngoài. Đ

6. Sự bảo hộ mà quốc gia dành cho công dân mình ở nước ngoài đặt ra nhằm giúp công dân khôi phục các quyền và lợi ích hợp pháp trong trường hợp có sự xâm phạm từ phía quốc gia sở tại. Đ

7. Bảo hộ công dân chính là hoạt động giúp đỡ công dân gặp khó khăn ở nước ngoài. S

8. Việc cho phép những người nước ngoài bị truy nã vì các lý do chính trị, khoa học, tôn giáo được nhập cảnh và cư trú trên lãnh thổ của nước mình là nghĩa vụ bắt buộc của các quốc gia. S

9. Người nước ngoài được hưởng quy chế như nhau khi cư trú trên lãnh thổ của quốc gia chủ nhà.S

10. Tình trạng một người có nhiều quốc tịch sẽ phát sinh sự xung đột về chủ quyền giữa các quốc gia hữu quan đối với cùng một cá nhân. Đ

11. Dân cư của quốc gia chỉ là những người mang quốc tích quốc gia đó. S

CHƯƠNG 3: LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA TRONG LUẬT QUỐC TẾ

1. Quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối với tất cả những bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia. S

2. Chủ quyền quốc gia là một thuộc tính tự nhiên vốn có, chỉ quốc gia mới có. Đ

3. Biên giới trên bộ và biên giới trên biển là khác nhau. Đ

4. Quốc gia không có thẩm quyền tuyệt đối với các bộ phận lãnh thổ. Đ

5. Lãnh thổ quốc gia trong luật quốc tế bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời trên chúng và vùng lòng đất dưới chúng. S

6. Vùng đất đặt đại sứ quán là lãnh thổ hải ngoại của quốc gia cử đại diện tại quốc gia sở tại. S

7. Vùng nước trong giếng đào trên Côn Đảo là vùng nước nội địa của Việt Nam. Đ

8. Vùng nước nội thủy được xác định bởi một bên là bờ biển và một bên là đường cơ sở, có chiều rộng tối đa không vượt quá 12 hải lý. S

9. Một quốc gia không thể xác định đường cơ sở bằng cả hai phương pháp đường cơ sở thông thường và phương pháp xác định đường cơ sở thẳng. S

10. Vùng nước lãnh hải là vùng nước có chiều rộng không quá 12 hải lý. S

11. Lãnh thổ quốc gia trên biển bao gồm: nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. S

12. Quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối với tất cả những bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia. S (trùng)

13. Đường biên giới của quốc gia trên biển là đường song song với đường cơ sở và cách đường cơ sở một khoảng cách bằng chiều rộng của lãnh hải. S

14. Đường biên giới của quốc gia trên biển là đường giáp cạnh mà hai quốc gia liên quan thảo luận – quy định. Đ

15. Biên giới quốc gia là ranh giới phân định lãnh thổ quốc gia với lãnh thổ quốc tế trong một số trường hợp. Đ

16. Chủ quyền là một trong các yếu tố cấu thành quốc gia. S

17. Chủ quyền là thuộc tính của mọi chủ thể luật quốc tế. S

18. Chủ quyền quốc gia là tuyệt đối. S

19. Tính chất chủ quyền quốc gia là tương tự nhau đối với các bộ phận của lãnh thổ quốc gia. S

20. Vùng trời phía trên lãnh hải là vùng trời quốc tế. S

21. Biên giới quốc gia chỉ được xác định trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên trong mọi trường hợp. Sai

22. Lãnh thổ có quy chế hỗn hợp là một bộ phận của lãnh thổ quốc gia. S

23. Lãnh thổ có quy chế hỗn hợp là một bộ phận của lãnh thổ quốc tế. S

24. Tất cả các quốc gia đều có cấu trúc lãnh thổ tương tự như nhau. S

25. Trong mọi trường hợp, biên giới quốc gia đều được ghi nhận trong các điều ước quốc tế. S

26. Trong quá trình xác định biên giới quốc gia, quốc gia chỉ được sử dụng một kiểu biên giới, biên giới tự nhiên hoặc biên giới nhân tạo. S

27. Đài loan, Vatican là một quốc gia, là chủ thể cơ bản và chủ yếu của luật quốc tế. Đ

28. Bất kỳ chủ thể nào hội tụ đủ 4 yếu tố cấu thành một quốc gia thì mặc nhiên là một quốc gia không phụ thuộc vào sự công nhận của các quốc gia khác. Đ

29. Chủ thể cơ bản chủ yếu của luật quốc tế là quốc gia. Đ

30. Việt Nam chỉ phân định biên giới quốc gia trên bộ với Lào, Campuchia, Trung Quốc và phân định biên giới quốc gia trên biển với Trung Quốc và Campuchia. S

31. Lãnh thổ quốc gia bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời và các hải phận thuộc chủ quyền quốc gia. Đ

32. Tất cả các đảo và quần đảo gần bờ quốc gia nào thì thuộc chủ quyền của quốc gia đó theo thuyết “lãnh thổ cận kề”. S

33. Ranh giới phía ngoài của lãnh hải chính là biên giới quốc gia trên biển. Đ

34. Chủ quyền quốc gia là một thuộc tính tự nhiên vốn có, chỉ quốc gia mới có. Đ

CHƯƠNG 4: LUẬT BIỂN QUỐC TẾ

1. Chế độ pháp lý của lãnh hải và chế độ pháp lý của vùng trời bao trùm lên lãnh hải là giống nhau. S

2. Chế độ pháp lý của lãnh hải và chế độ pháp lý của nội thủy là giống nhau. S

3. Đường biên giới quốc gia trên biển là đường trung tuyến hoặc giáp cạnh mà các quốc gia liên quan thỏa thuận, lựa chọn. S

4. Ranh giới phía ngoài thềm lục địa là đường song song với đường đẳng sâu và cách đường đẳng sâu 100 hải lý. S

5. Ranh giới phía ngoài thềm lục địa là đường song song với đường cơ sở và cách đường cơ sở một khoảng cách 350 hải lý. S

6. Ranh giới phía ngoài của thềm lục địa là đường song song với đường cơ sở và cách đường cơ sở 1 khoảng cách 200 hải lý. S

7. Chế độ pháp lý của nội thủy và lãnh hải là giống nhau. S (trùng)

8. Vùng nội thủy, vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế là lãnh thổ của quốc gia ven biển. S (trùng)

9. Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển đặc thù, không phải là lãnh hải cũng không phải là công hải. Đ

10. Đường cơ sở là ranh giới trong thềm lục địa. S

11. Đường biên giới của quốc gia trên biển là đường giáp cạnh mà hai quốc gia liên quan thỏa thuận – quy định. S

12. Tất cả các tàu thuyền của nhà nước đều được hưởng quyền miễn trừ tuyệt đối về tài phán. S

13. Thềm lục địa có chiều rộng tối đa là 350 hải lý. S

14. Vùng tiếp giáp lãnh hải không phải là bộ phận lãnh thổ quốc gia. Đ

15. Chiều rộng thực tế của vùng đặc quyền kinh tế là 188 hải lý. Đ

16. Tàu quân sự không được hưởng quyền đi qua không gây hại theo UNCLOS. S

17. Tàu bay được quyền đi qua không gây hại trên lãnh hải. S

18. Chỉ có quốc gia ven biển mới được quyền khai thác cá tại vùng đặc quyền kinh tế của mình. S

19. Tính chất chủ quyền của quốc gia ven biển đối với nội thủy và lãnh hải tương tự như nhau. S

20. Bãi cạn nửa nổi nửa chìm không thể được sử dụng làm điểm xác định đường cơ sở thẳng của quốc gia ven biển trong mọi trường hợp. S

21. Quốc gia ven biển có thể kết hợp nhiều phương pháp xác định đường cơ sở khác nhau khi xác định đường cơ sở của quốc gia mình. Đ

34. Luật biển quốc tế là một tên gọi khác của Luật hàng hải quốc tế. S

35. Quốc gia có quyền tài phán đối với các hành vi vi phạm pháp luật do mọi tàu thuyền dân sự nước ngoài gây ra trong nội thủy và lãnh hải của mình. Đ

36. Đường cơ sở là ranh giới phía trong của các vùng lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. S

37. Quyền đi qua không gây hại là một quyền tự do đi lại tuyệt đối của các tàu thuyền nước ngoài trong vùng lãnh hải của quốc gia ven biển. S

38. Vùng nước biển phía trên thềm lục địa có chế độ pháp lý của vùng biển quốc tế.

39. Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 là cơ sở pháp lý để giải quyết mọi tranh chấp về biển. S

CHƯƠNG 5: LUẬT NGOẠI GIAO VÀ LÃNH SỰ

1. Quyền ưu đãi – miễn trừ ngoại giao và quyền ưu đãi miễn trừ lãnh sự là giống nhau. S

2. Cơ quan quan hệ đối ngoại là những cơ quan thực hiện các chức năng ngoại giao. S

3. Cơ quan đại diện ngoại giao có thể thực hiện cả chức năng của cơ quan lãnh sự trong một số trường hợp. Đ

4. Cơ quan đại diện ngoại giao là cơ quan quan hệ đối ngoại của quốc gia nhằm thực hiện chức năng trên một khu vực lãnh thổ nhất định của quốc gia sở tại. S

5. Lãnh sự danh dự được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ như viên chức lãnh sự. S

6. Người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao có thể không phải là công dân của nước cử đại diện trong một số trường hợp. Đ

7. Nhân viên hành chính kỹ thuật chỉ có thể là công dân của nước cử đại diện. S

8. Nhân viên hành chính- kỹ thuật được hưởng các quyền ưu đãi miễn trừ như viên chức ngoại giao. S

9. Nhân viên hành chính – kỹ thuật được hưởng các quyền ưu đãi miễn trừ trong mọi trường hợp.S

10. Quốc gia bắt buộc phải bổ nhiệm lãnh sự danh dự tại quốc gia khác. S

11. Quyền ưu đãi miễn trừ của viên chức lãnh sự tương tự như viên chức ngoại giao. S

12. Quyền ưu đãi, miễn trừ của viên chức ngoại giao sẽ chấm dứt tại thời điểm viên chức ngoại giao hết nhiệm kỳ công tác. S

13. Quyền ưu đãi miễn trừ dành cho phái đoàn đại diện của tổ chức quốc tế tương tự quyền ưu đãi miễn trừ dành cho viên chức ngoại giao. Đ

14. Quyền ưu đãi, miễn trừ đối với thành viên gia đình viên chức ngoại giao sẽ chấm dứt từ thời điểm viên chức ngoại giao từ trần. S

15. Thành viên trong gia đình lãnh sự danh dự được hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ như lãnh sự danh dự. Đ

16. Thời điểm người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao bắt đầu nhận nhiệm vụ tại nước sở tại do pháp luật quốc tế quy định. S

17. Trong quan hệ ngoại giao, lãnh sự, luật quốc tế không cho phép quốc gia sở tại dành sự đối xử rộng rãi cho một số quốc gia hơn các quốc gia khác đang có quan hệ ngoại giao, lãnh sự với mình so với các nội dung mà Công ước ghi nhận. S

18. Trong thời gian bị tạm đình chỉ tư cách thành viên, quốc gia bị tạm đình chỉ không được hưởng các quyền và ưu đãi của tổ chức quốc tế. Đ

19. Việc bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao luôn phải được sự đồng ý của nước nhận đại diện. Đ

20. Viên chức lãnh sự được hưởng quyền miễn trừ xét xử hình sự trong mọi trường hợp. S

21. Viên chức lãnh sự không thể bị xét xử trong mọi trường hợp. S (trùng)

22. Viên chức ngoại giao có quyền từ bỏ quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao. S

23. Viên chức ngoại giao đang đi qua lãnh thổ hoặc tại lãnh thổ nước thứ ba cũng được hưởng đầy đủ các quyền ưu đãi, miễn trừ như tại nước sở tại. S

24. Viên chức ngoại giao được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao từ thời điểm được coi là bắt đầu nhận nhiệm vụ tại nước sở tại. S

25. Vợ/chồng và con của viên chức ngoại giao đương nhiên được hưởng các quyền ưu đãi, miễn trừ như viên chức ngoại giao. S

26. Các bên chấm dứt quan hệ ngoại giao sẽ đương nhiên làm chấm dứt quan hệ lãnh sự. S

27. Các bên gia đình lãnh sự danh dự được hưởng các quy định quan hệ lãnh sự. S

28. Quyền ưu đãi miễn trừ của viên chức ngoại giao sẽ chấm dứt vào thời điểm bị nước sở tại tuyên bố person non grata. S

29. Cơ quan lãnh sự có chức năng rộng và đầy đủ hơn chức năng của cơ quan đại diện ngoại giao.S

30. Thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao là tất cả những người đang có hoặc giữ một chức vụ ngoại giao. S

31. Thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao là tất cả những người được phong hàm và những người có chức vụ ngoại giao. S

32. Các quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao có thể mở rộng hoặc thu hẹp hơn so với quy định của Công ước viên 1961 nếu như nước cử đại diện và nước nhận đại diện thỏa thuận với nhau. Đ

33. Bảo hộ công dân ở nước ngoài là trách nhiệm của nhà nước. Đ

34. Quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho viên chức ngoại giao hạn chế hơn so với quyền ưu đãi miễn trừ dành cho viên chức lãnh sự.

35. Thời điểm bắt đầu hưởng quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao trùng với thời điểm bắt đầu chức vụ ngoại giao. S (trùng)

36. Để một quốc gia có thể tiến hành bảo hộ ngoại giao thì điều kiện quan trọng nhất là phải có sự vi phạm pháp luật rõ ràng từ phía quốc gia nơi người được bảo hộ cư trú. S

37. Viên chức ngoại giao sẽ bị cơ quan có thẩm quyền của quốc gia nhận đại diện bắt giữ để điều tra vi phạm pháp luật hình sự xảy ra sau khi người này bị tuyên bố bất tín nhiệm. S

38. Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài gồm Đại sứ quán, Tổng lãnh sự quán và Lãnh sự quán. S

CHƯƠNG 7: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG LUẬT QUỐC TẾ

1. Hội đồng bảo an được quy định trong Điều 35, 36, 37 Hiến chương Liên hợp quốc có giá trị pháp lý ràng buộc. S

2. Khi muốn tiến hành những quyết định để bảo đảm. Đại hội đồng có thể đưa ra những quyết định trừng phạt. S

3. Tòa án EU có thẩm quyền xét xử theo trình tự phúc thẩm. Đ

4. Tòa án công lý quốc tế có thẩm quyền giải quyết theo trình tự phúc thẩm. S

5. Phụ thẩm giống với hội thẩm nhân dân của Tòa án nhân dân Việt Nam. S

6. Trong 3 thẩm quyền của Tổng thư ký thì Tổng thư ký có thẩm quyền giải quyết tranh chấp quốc tế. Đ

7. Các vụ tranh chấp biển Đông là thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc. S

8. Hội đồng bảo an Liên hợp quốc có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tất cả các loại hình tranh chấp quốc tế. (Hội đồng bảo an Liên hợp quốc có thẩm quyền giải quyết đối với mọi tranh chấp quốc tế.) S

9. Trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế là không có giới hạn. S

10. Tranh chấp giữa nước Nga Sa hoàng và Hoa kỳ về đảo Alaska là tranh chấp quốc tế theo luật quốc tế. S

11. Tranh chấp cá Tra, cá Ba Sa giữa Việt Nam và Hoa Kì là tranh chấp quốc tế. S

12. Phán quyết của Tòa án được coi là nguồn của luật quốc tế. S

13. Tòa có quyền xem xét lại phán quyết của trọng tài quốc tế. Đ

14. Nghị định thư Manila 1996 về cơ chế giải quyết tranh chấp kinh tế giữa các nước ASEAN sẽ áp dụng cho cả những tranh chấp chính trị. S

15. Phán quyết của Tòa án quốc tế có hiệu lực cao hơn phán quyết của trọng tài quốc tế trong giải quyết tranh chấp quốc tế. S

16. Chỉ có quốc gia mới có quyền thưa kiện tại Tòa án công lý quốc tế. Đ

17. Thủ tục dàn xếp hòa giải hoặc trung gian hòa giải là thủ tục bắt buộc tại Nghị định thư Manila 1996. S

18. Trừng phạt phi vũ trang là một trong những biện pháp giải quyết tranh chấp quốc tế của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc. Đ

19. Luật quốc gia có thể sử dụng để giải quyết tranh chấp quốc tế. Đ

20. Quốc gia ven biển có quyền xét xử đối với mọi tàu thuyền nước ngoài có hành vi vi phạm pháp luật trong lãnh hải của quốc gia. Đ

21. Mọi tổ chức quốc tế đều có thể tham gia giải quyết các tranh chấp quốc tế. S

22. Cơ quan tài phán quốc tế chỉ áp dụng luật quốc tế để giải quyết tranh chấp quốc tế. S

23. Đàm phán là biện pháp có thể được áp dụng để giải quyết mọi tranh chấp quốc tế. Đ

24. Lỗi là yếu tố bắt buộc để xác định trách nhiệm pháp lý quốc tế. S

25. Một trong những ưu điểm của trọng tài quốc tế so với tòa án quốc tế là sự linh hoạt và đảm bảo rất lớn quyền tự định đoạt của các bên tranh chấp. Đ

26. Nguồn bổ trợ có thể được áp dụng để giải quyết các tranh chấp quốc tế trong một số trường hợp. Đ

27. Thỏa thuận là cách thức duy nhất để giải quyết tranh chấp quốc tế. S

28. Tòa án công lý quốc tế Liên hợp quốc có thẩm quyền giải quyết tranh chấp phát sinh giữa tất cả các chủ thể luật quốc tế. S

29. Tòa án quốc tế có thẩm quyền đương nhiên. S

30. Tòa luật biển quốc tế có thể giải quyết tranh chấp mà một bên trong vụ tranh chấp là cá nhân, pháp nhân trong một số trường hợp. Đ

31. Phán quyết của các cơ quan tài pháp quốc tế (tòa án quốc tế, trọng tài quốc tế) được đảm bảo thi hành bằng các cơ quan cưỡng chế. S

32. Các bên tranh chấp chỉ được giải quyết tranh chấp bằng các biện pháp do luật quốc tế quy định. S

33. Các tranh chấp liên quan đến cách xác định, quy chế pháp lý các vùng biển bắt buộc phải giải quyết tại Tòa luật biển quốc tế. S

34. Giải quyết tranh chấp thông qua bên thứ ba vẫn đảm bảo được quyền định đoạt của các bên tranh chấp. Đ

35. Không đặt ra các trường hợp miễn trách nhiệm pháp lý quốc tế đối với trách nhiệm pháp lý khách quan. Đ

36. Không đặt ra trách nhiệm phi vật chất đối với trách nhiệm pháp lý quốc tế khách quan. Ꭰ

37. Mọi tranh chấp diễn ra trong quan hệ quốc tế đều là tranh chấp quốc tế. S

38. Một số cơ quan tài phán quốc tế chấp nhận quyền tham gia tố tụng của tổ chức, cá nhân trong một số trường hợp. Đ (gần giống câu 30)

39. Phán quyết của trọng tài quốc tế có thể bị vô hiệu trong một số trường hợp. Đ

40. Quốc gia chỉ phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế đối với hành vi vi phạm do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của quốc gia thực hiện. Đ

41. Sự khác nhau giữa các biện pháp giải quyết tranh chấp thông qua bên thứ 3 chủ yếu ở vai trò của bên thứ 3 khi tham gia vào quá trình giải quyết tranh chấp. Đ

42. Tổ chức quốc tế phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế do hành vi của nhân viên tổ chức quốc tế thực hiện trong mọi trường hợp. S

43. Trách nhiệm pháp lý quốc tế chỉ phát sinh khi có hành vi vi phạm pháp luật quốc tế. S

46. Vì không có cơ quan thi hành án nên phán quyết của các cơ quan tài phán quốc tế thực chất không có hiệu lực bắt buộc. S

47. Các quốc gia là các bên tranh chấp được sử dụng mọi biện pháp để giải quyết tranh chấp. S

48. Tòa án công lý quốc tế không thể tiến hành phân xử một vụ tranh chấp nếu không có đủ các bên tranh chấp đồng ý về thẩm quyền của Tòa. Đ

49. Khi có tranh chấp, các quốc gia có nghĩa vụ phải giải quyết tranh chấp đó trước Tòa án quốc tế của Liên hợp quốc. S

50. Tranh chấp chủ quyền lãnh thổ giữa các quốc gia phải được giải quyết tại Tòa án công lý quốc tế (IJC). S

51. Giải quyết tranh chấp bằng Tòa án quốc tế và Trọng tài quốc tế là giống nhau. S

52. Tranh chấp về chủ quyền biển đảo ở Biển Đông giữa các quốc gia đương nhiên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án công lý quốc tế (ICD). S

53. Khi các tranh chấp xảy ra, các bên có nghĩa vụ giải quyết các tranh chấp quốc tế đó theo điều 33 của Hiến chương Liên hợp quốc. (điều 33 còn quy định các biện pháp thỏa thuận khác, các biện pháp hướng đến việc không sử dụng vũ lực để giải quyết -> đều được xem là biện pháp hòa bình). S

Share this:

  • Share on Facebook (Opens in new window) Facebook
  • Share on X (Opens in new window) X
  • Print (Opens in new window) Print
  • Email a link to a friend (Opens in new window) Email

Related

Filed Under: EHOU Tagged With: Công pháp quốc tế

Reader Interactions

Leave a Reply Cancel reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Primary Sidebar

Tags

Công pháp quốc tế Kinh tế lượng Kinh tế Vi mô Kinh tế vĩ mô Luật dân sự Luật Dân sự Việt Nam Luật Dân sự Việt Nam 1 Luật Dân sự Việt Nam 2 Luật hiến pháp Việt Nam Luật Hành chính Việt Nam Luật hình sự việt nam Luật Hình sự Việt Nam 1 Luật lao động Luật Môi trường Luật Tài chính Luật Tố tụng dân sự Việt Nam Luật Tố tụng hành chính Việt Nam Luật Tố tụng hình sự Việt Nam Lý luận Nhà nước và Pháp luật Lý thuyết Tài chính Tiền tệ Lịch sử các học thuyết kinh tế Nguyên lý kế toán Nhập môn Internet và E-learning Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin Pháp Luật Tài Chính Pháp luật về chủ thể kinh doanh Pháp luật về hoạt động thương mại Pháp luật Đại cương Phát triển kỹ năng cá nhân Phát triển kỹ năng cá nhân 2 Phân tích báo cáo tài chính Quản trị dự án đầu tư Quản trị kinh doanh Soạn thảo văn bản Thương mại điện tử Thực tập định hướng nghề nghiệp Tin học đại cương Tiếng Anh 2 Tiếng Anh cơ bản 1 Tài chính doanh nghiệp Tư tưởng Hồ Chí Minh Xây dựng văn bản pháp luật Xã hội học Pháp luật Đường lối cách mạng của ĐCSVN Đại số tuyến tính

Categories

  • BAV
  • EHOU
  • FTU
  • NEU
  • TDU (EEA)
  • TNU
  • TVU
  • Uncategorized
  • VLU

Copyright © 2026 · Cap3 Confessions