Công pháp quốc tế EL17
Câu 1: Điều ước quốc tế có thể được hình thành từ phán quyết của cơ quan tài phán quốc tế
a) Sai
b) Đúng (Đ)
Câu 2: Luật quốc gia là cơ sở hình thành nên các quy định của luật quốc tế trong một số trường hợp.
a) Sai
b) Đúng (Đ)
Câu 3: Thỏa thuận là cách thức duy nhất để xây dựng luật quốc tế.
a) Đúng (Đ)
b) Sai
Câu 4: Các tuyên bố chính trị mặc dù không có giá trị pháp lý ràng buộc nhưng có thể là cơ sở hình thành nên các điều ước quốc tế.
a) Đúng (Đ)
b) Sai
Câu 5: Để một tập quán quốc tế được hình thành, đòi hỏi phải được sự thừa nhận giá trị pháp lý ràng buộc đối với quy tắc xử sự có liên quan của tất cả các chủ thể luật quốc tế.
a) Sai (Đ)
b) Đúng
Câu 6: Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là nguồn của luật quốc tế.
a) Sai (Đ)
b) Đúng
Câu 7: Tập quán quốc tế có thể hình thành từ điều ước quốc tế.
a) Sai
b) Đúng (Đ)
Câu 8: Nguồn bổ trợ có thể được áp dụng để giải quyết các tranh chấp quốc tế trong một số trường hợp.
a) Đúng (Đ)
b) Sai
Câu 9: Tập quán quốc tế có thể hình thành từ hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia.
a) Sai
b) Đúng (Đ)
Câu 10: Điều ước quốc tế có giá trị pháp lý cao hơn tập quán quốc tế
a) Sai (Đ)
b) Đúng
Câu 11: Trong trường hợp có sự khác biệt giữa các quy định của luật quốc tế với luật quốc gia sẽ áp dụng các quy định của luật quốc gia.
a) Sai (Đ)
b) Đúng
Câu 12: Mọi hành vi sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế đều vi phạm luật quốc tế.
a) Đúng
b) Sai (Đ)
Câu 13: Chỉ có điều ước quốc tế và tập quán quốc tế là nguồn của luật quốc tế.
a) Sai (Đ)
b) Đúng
Câu 14: Tất cả các nghị quyết của tổ chức quốc tế liên chính phủ đều là nguồn bổ trợ của luật quốc tế.
a) Sai (Đ)
b) Đúng
Câu 15: Chỉ có điều ước quốc tế và tập quán quốc tế mới có giá trị pháp lý ràng buộc.
a) Đúng (Đ)
b) Sai
Câu 16: Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là quy phạm mệnh lệnh.
a) Đúng (Đ)
b) Sai
Câu 17: Luật quốc tế có giá trị pháp lý cao hơn luật quốc gia.
a) Đúng
b) Sai (Đ)
Câu 18: Điều ước quốc tế luôn có giá trị ưu tiên áp dụng hơn so với tập quán quốc tế
a) Đúng
b) Sai (Đ)
Câu 19: Quy phạm tùy nghi không có giá trị pháp lý ràng buộc.
a) Đúng
b) Sai (Đ)
Câu 20: Trong luật quốc tế không tồn tại cơ chế cưỡng chế.
a) Đúng
b) Sai (Đ)
Câu 21: Công nhận chính phủ là thừa nhận một chủ thể mới của luật quốc tế.
a) Đúng
b) Sai (Đ)
Câu 22: Thành viên của Tổ chức thương mại thế giới WTO chỉ bao gồm các quốc gia.
a) Đúng
b) Sai (Đ)
Câu 23: Công nhận de jure chỉ được thực hiện thông qua hình thức công nhận minh thị.
a) Sai (Đ)
b) Đúng
Câu 24: Chủ quyền là thuộc tính của mọi chủ thể luật quốc tế.
a) Sai (Đ)
b) Đúng
Câu 25: Việc kế thừa điều ước quốc tế của quốc gia được thực hiện theo nguyên tắc “kế thừa chọn lọc”.
a) Sai
b) Đúng (Đ)
Câu 26: Xuất phát từ những vai trò to lớn của Liên hợp quốc đối với sự ra đời của nhiều điều ước quốc tế quan trọng, Liên hợp quốc được coi là cơ quan lập pháp trong luật quốc tế hiện đại.
a) Sai (Đ)
b) Đúng
Câu 27: Công nhận là cơ sở làm phát sinh tư cách chủ thể luật quốc tế của quốc gia.
a) Sai (Đ)
b) Đúng
Câu 28: Mức độ thiết lập quan hệ giữa bên công nhận và bên được công nhận phụ thuộc vào hình thức công nhận giữa các bên.
a) Đúng (Đ)
b) Sai
Câu 29: Tất cả các nghị quyết của Liên hợp quốc đều chỉ mang tính chất khuyến nghị.
a) Sai (Đ)
b) Đúng
Câu 30: Quốc gia thành viên của Liên hợp quốc đương nhiên trở thành thành viên của các tổ chức chuyên môn của Liên hợp quốc.
a) Sai (Đ)
b) Đúng
Câu 31: Cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn/phê duyệt là cơ quan được các bên chỉ định trong điều ước quốc tế.
a) Sai (Đ)
b) Đúng
Câu 32: Điều ước quốc tế được ký kết bởi người không có thẩm quyền đại diện cho quốc gia sẽ không phát sinh hiệu lực trong mọi trường hợp.
a) Đúng
b) Sai (Đ)
Câu 33: Bản chất của ký tắt chỉ nhằm xác nhận nội dung của văn bản điều ước.
a) Đúng (Đ)
b) Sai
Câu 34: Các bên sẽ chỉ soạn thảo điều ước quốc tế sau khi đã tiến hành đàm phán.
a) Sai (Đ)
b) Đúng
Câu 35: Quốc gia có quyền bảo lưu điều ước quốc tế trong mọi trường hợp.
a) Đúng
b) Sai (Đ)
Nhận định nào dưới đây đúng?
– (Đ): a. Phán quyền của Tòa án công lý quốc tế (Liên hợp quốc) là nguồn bổ trợ của luật quốc tế
b. Phán quyền của Tòa án công lý quốc tế (Liên hợp quốc) không là nguồn của luật quốc tế
c. Tất cả các đáp án trên
d. Phán quyền của Tòa án công lý quốc tế (Liên hợp quốc) là nguồn cơ bản của luật quốc tế
Để một tập quán quốc tế được hình thành, đòi hỏi phải được sự thừa nhận giá trị pháp lý ràng buộc đối với quy tắc xử sự có liên quan của tất cả các chủ thể luật quốc tế.
– (Đ): a. Sai
b. Đúng
Điều ước quốc tế có thể được hình thành từ phán quyết của cơ quan tài phán quốc tế
– (Đ): a. Đúng
b. Sai
Tất cả các nghị quyết của tổ chức quốc tế liên chính phủ đều là nguồn bổ trợ của luật quốc tế.
a. Đúng
– (Đ): b. Sai
1. Bãi cạn nửa nổi nửa chim không thể được sử dụng làm điểm xác định đường Cơ sở thẳng của quốc gia ven biển trong mọi trường hợp.
– (Đ): Sai
2. Bản chất của bảo lưu điều ước quốc tế nhằm loại bỏ điều khoản bảo lưu ra khỏi điều ước quốc tế.
– (Đ): Sai
3. Bản chất của ký tắt chỉ nhằm xác nhận nội dung của văn bản điều ước.
– (Đ): Đúng
4. Bản chất của thềm lục địa pháp lý là lãnh thổ của quốc gia ven biển. trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên trong mọi trường hợp.
– (Đ): Sai
5. Biên giới quốc gia chỉ được xác định trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên trong mọi trường hợp.
– (Đ) sai
6. Biên giới quốc gia là ranh giới phân định lãnh thổ quốc gia với lãnh thổ quốc tế trong một số trường hợp.
– (Đ) Đúng
7. Cá nhân có thể trở thành chủ thể của luật quốc tế trong một số trường hợp.
– (Đ): Sai
8. Các bên chấm dứt quan hệ ngoại giao sẽ đương nhiên làm chấm dứt quan hệ lãnh sự.
– (Đ): Sai
9. Các bên sẽ chỉ soạn thảo điều ước quốc tế sau khi đã tiến hành đàm phán.
– (Đ): Sai
10. Các bên tranh chấp chỉ được giải quyết tranh chấp bằng các biện pháp do luật quốc tế quy định.
– (Đ): Sai
11. Các hình thức công nhận quốc tế chủ yếu khác nhau ở thái độ của bên công nhận đối với bên được công nhận.
– (Đ): Đúng
12. Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là nguồn của luật quốc tế.
– (Đ): Sai
13. Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là quy phạm mệnh lệnh.
– (Đ): Đúng
14. Các tranh chấp liên quan đến cách xác định, quy chế pháp lý các vùng biển bắt buộc phải giải quyết tại Tòa luật biển quốc tế.
– (Đ) Sai
15. Các tuyên bố chính trị mặc dù không có giá trị pháp lý ràng buộc nhưng có thể là cơ sở hình thành nên các điều ước quốc tế.
– (Đ): Đúng
16. Các ý kiến của bên thứ ba có giá trị pháp lý ràng buộc với các bên
– (Đ) Sai
17. Can thiệp vào công việc nội bộ quốc gia khác không bao gồm hành vi
– (Đ): Tuyên bố đe doạ
18. Chỉ có điều ước quốc tế và tập quán quốc tế là nguồn của luật quốc tế
– (Đ) Sai
19. Chỉ có điều ước quốc tế và tập quán quốc tế mới có giá trị pháp lý ràng buộc.
– (Đ): Đúng
20. Chỉ có quốc gia ven biển mới được quyền khai thác cá tại vùng đặc quyền kinh tế của mình.
– (Đ) Sai
21. Chủ quyền là một trong các yếu tố cấu thành quốc gia.
– (Đ) Sai
22. Chủ quyền là thuộc tính của chủ thể luật quốc tế.
– (Đ) Sai
23. Chủ quyền quốc gia là tuyệt đối.
– (Đ) Sai
24. Cơ quan có thẩm quyền chuẩn/phê duyệt là cơ quan được bên chỉ định trong điều ước quốc tế.
– (Đ): Sai
25. Cơ quan đại diện ngoại giao có thể thực hiện cả chức năng của cơ quan lãnh sự trong một số trường hợp.
– (Đ): Đúng
26. Cơ quan đại diện ngoại giao là cơ quan quan hệ đối ngoại của quốc gia nhằm thực hiện chức năng trên một khu vực lãnh thổ nhất định của quốc gia sở tại.
– (Đ): Sai
27. Cơ quan tài phán quốc tế chỉ áp dụng luật quốc tế để giải quyết tranh chấp quốc tế.
– (Đ): Sai
28. Công nhận chính phủ đặt ra đối với mọi chính phủ mới được thành lập của quốc gia.
– (Đ): Sai
29. Công nhận chính phủ là thừa nhận một chủ thể mới của luật quốc tế.
– (Đ): Sai
30. Công nhận de jure chỉ được thực hiện thông qua hình thức công nhận minh thị.
– (Đ): Sai
31. Công nhận là cơ sở làm phát sinh tư cách chủ thể luật quốc tế của quốc gia.
– (Đ): Sai
32. Đàm phán là biện pháp có thể được áp dụng để giải quyết mọi tranh chấp quốc tế.
– (Đ): Đúng
33. Đe dọa sử dụng vũ lực có không bao gồm hành vi nào sau đây:
– (Đ) Tấn công phủ đầu
34. Để một tập qn quốc tế được hình thành, địi hỏi phải được sự thừa nhận giá trị pháp lý ràng buộc đối với quy tắc xử sự có liên quan của tất cả các chủ thể luật quốc tế.
– (Đ): Sai
35. Điểu ước được ký kết sau sẽ làm chấm dứt hiệu lực của điều ước trước về cùng một vấn đề trong mọi trường hợp.
– (Đ): Sai
36. Điều ước quốc tế chỉ phát sinh hiệu lực với các quốc gia thực hiện các hành vi ràng buộc với điều ước.
– (Đ): Sai
37. Điều ước quốc tế chỉ phát sinh trong phạm vi lãnh thổ các bên ký kết trong mọi trường hợp.
– (Đ): Sai
38. Điều ước quốc tế có giá trị pháp lý cao hơn tập quán quốc tế
– (Đ): Sai
39. Điều ước quốc tế có thể được hình thành từ phán quyết của Cơ quan tài phán quốc tế
– (Đ): Đúng
40. Điều ước quốc tế được ký kết bởi người không có thẩm quyền đại diện cho quốc gia sẽ không phát sinh hiệu lực trong mọi trường hợp.
– (Đ): Sai
41. Điều ước quốc tế luôn có giá trị ưu tiên áp dụng hơn so với tập quán quốc tế
– (Đ): Sai
42. Điều ước quốc tế phải tồn tại bằng văn bản mới phát sinh hiệu lực trong mọi trường hợp.
– (Đ): Sai
43. Do sự khác biệt giữa luật quốc tế với luật quốc gia, để thực hiện điều ước quốc tế, quốc gia phải chuyển hóa các nội dung của điều ước vào pháp luật quốc gia trong mọi trường hợp.
– (Đ): Sai
44. Đối với điều ước quốc tế có quy định thủ tục phê chuẩn/phê duyệt, điều ước sẽ phát sinh hiệu lực ngay khi được Cơ quan có thẩm quyền của quốc gia phê chuẩn/phê duyệt.
– (Đ): Sai
45. Giải quyết tranh chấp thông qua bên thứ ba vẫn đảm bảo được quyền định đoạt của các bên tranh chấp.
– (Đ): Đúng
46. Hoạt động xây dựng pháp luật của tổ chức quốc tế chỉ được thực hiện thông qua việc ký kết các điều ước quốc tế.
– (Đ): Sai
47. Hội đồng bảo an Liên hợp quốc có thẩm quyền giải quyết đối với mọi tranh chấp quốc tế
– (Đ): Sai
48. Khi tuyên bố person non grata, nước sở tại có nghĩa vụ nêu rõ lý do.
– (Đ): Sai
49. Khoản 4 Điều 4 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định: Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Bộ luật này và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế. Qua đó có thể khẳng định điều gì dưới đây:
– (Đ): Việt Nam tơn trọng thực hiện luật quốc tế
50. Không đặt ra các trường hợp miễn trách nhiệm pháp lý quốc tế đối với trách nhiệm pháp lý khách quan.
– (Đ): Đúng
51. Không đặt ra trách nhiệm phi vật chất đối với trách nhiệm pháp lý quốc tế khách quan.
– (Đ): Đúng
52. Lãnh sự danh dự được hưởng quyền uu đãi, miễn trừ như viên chức lãnh sự
– (Đ): Sai
53. Lãnh thổ có quy chế hỗn hợp là một bộ phận của lãnh thổ quốc gia.
– (Đ): Sai
54. Lãnh thổ có quy chế hỗn hợp là bộ phận của lãnh thổ quốc tế.
(Đ): Sai
55. Lỗi là yếu tố bắt buộc để xác định trách nhiệm pháp lý quốc tế.
– (Đ): Sai
56. Luật quốc gia là cơ sở hình thành nên các quy định của luật quốc tế trong một số trường hợp.
– (Đ): Đúng
57. Luật quốc tế có giá trị pháp lý cao hơn luật quốc gia.
– (Đ): Sai
58. Mọi điều ước quốc tế chỉ phát sinh hiệu lực khi được cơ quan có thẩm quyền của các bên tiến hành phê chuẩn/phê duyệt.
– (Đ): Sai
59. Mọi hành vi sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế đều vi phạm luật quốc tế.
– (Đ): Sai
60. Mọi hình thức ký đều làm phát sinh hiệu lực của điều ước.
– (Đ): Sai
61. Mọi tranh chấp diễn ra trong quan hệ quốc tế đều là tranh chấp quốc tế.
– (Đ): Sai
62. Một số cơ quan tài phán quốc tế chấp nhận quyền tham gia tố tụng của tổ chức, cá nhân trong một số trường hợp.
– (Đ): Đúng
63. Một trong những ưu điểm của trọng tài quốc tế so với tòa án quốc tế là sự linh hoạt và đảm bảo rất lớn quyền tự định đoạt của các bên tranh
– (Đ): Đúng
64. Mục đích của bảo lưu điều ước quốc tế nhằm thay đổi hiệu lực của điều ước quốc tế.
– (Đ): Sai
65. Mục đích của nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết bao gồm:
– (S): Các quốc gia bình đẳng về chủ quyền
– (S): Chấm dứt nhanh chóng chủ nghĩa thuộc địa
– (S): Không can thiệp vào công việc nội bộ quốc gia khác
– (Đ): Tất cả các đáp án trên.
66. Mức độ thiết lập quan hệ giữa bên công nhận và bên được công nhận phụ thuộc vào hình thức công nhận giữa các bên.
– (Đ): Đúng
67. Người đứng đầu Cơ quan đại diện ngoại giao có thể không phải là công dân của nước cử đại diện trong một số trường hợp.
– (Đ): Đúng
68. Nguồn bổ trợ có thể được áp dụng để giải quyết các tranh chấp quốc tế trong một số trường hợp.
– (Đ): Đúng
69. Nhận định nào dưới đây đúng
– (Đ): Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế có giá trị pháp lý và tầm quan trọng ngang bằng nhau.
70. Nhận định nào dưới đây đúng?
– (Đ): Chủ thể của luật quốc tế có hai cách cơ bản để thực thi luật quốc tế
71. Nhận định nào dưới đây đúng?
– (Đ): ASEAN là chủ thể của luật quốc tế.
72. Nhận định nào dưới đây đúng?
– (Đ) Phán quyền của Tịa án công lý quốc tế (Liên hợp quốc) là nguồn bổ trợ của luật quốc tế
73. Nhận định nào dưới đây đúng?
– (S): Nếu cùng có quy định về 1 nội dung thì ưu tiên áp dụng Điều ước quốc tế
– (S): Điều ước quốc tế có giá trị pháp lý ngang bằng với tập quán quốc tế
– (S): Điều ước quốc tế luôn được dẫn chiếu và áp dụng nhiều hơn tập quán quốc tế
– (Đ): Tất cả các đáp án trên
74. Nhận định nào dưới đây đúng?
– (S): Tất cả các đáp án trên.
– (S): Đài Loan không thể ký kết điều ước quốc tế
– (Đ): Mọi quốc gia đều có tư cách để ký kết các điều ước quốc tế
– (S): Tập đồn đa quốc gia có thể ký kết điều ước quốc tế
75. Nhận định nào dưới đây đúng?
– (Đ) Quyền VETO của các quốc gia thành viên thường trực Hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc là một ngoại lệ của nguyên tắc các quốc gia bình đẳng về chủ quyền .
76. Nhận định nào dưới đây đúng?
– (Đ): Có hai nguyên tắc không có ngoại lệ
77. Nhận định nào dưới đây sai?
(Đ) : Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế tồn tại hoàn toàn độc lập với nhau
78. Nhận định nào dưới đây sai?
– (Đ): Luật quốc gia có thể trở thành nguồn cơ bản của luật quốc tế
79. Nhận định nào dưới đây sai?
– (S): Tên của điều ước quốc tế bắt đầu bằng Điều ước, là Điều ước quốc tế đa phương.
– (S): Tên của điều ước quốc tế bắt đầu bằng Nghị định thư, là Điều ước quốc tế có giá trị hiệu lực cao nhất
– (S): Tên của điều ước quốc tế bắt đầu bằng Hiệp định, luôn là Điều ước quốc tế song phương.
– (Đ) Tất cả các đáp án trên.
80. Nhận định nào dưới đây sai?
– (Đ): Trong ngành luật quốc tế tồn tại một cơ quan có thẩm quyền chung ban hành văn bản quy phạm pháp luật quốc tế
81. Nhân viên hành chính – kỹ thuật được hưởng các quyền ưu đãi miễn trừ trong mọi trường hợp.
– (Đ): Sai
82. Nhân viên hành chính kỹ thuật chỉ có thể là công dân của nước cử đại diện.
– (Đ): Sai
83. Nhân viên hành chính- kỹ thuật được hưởng các quyền ưu đãi miễn trừ như viên chức ngoại giao.
– (Đ): Sai
84. Nội dung của nguyên tắc hịa bình giải quyết tranh chấp quốc tế không cho phép:
– (Đ) Các bên lựa chọn cách giải quyết tranh chấp khác
85. Nội luật hóa là cách thức thực hiện điều ước quốc tế do pháp luật quốc tế quy định.
– (Đ): Sai
86. Phần phụ lục của điều ước quốc tế có hiệu lực thấp hơn các phần khác trong điều ước.
– (Đ) Sai
87. Phán quyết của trọng tài quốc tế có thể bị vô hiệu trong một số trường hợp.
– (Đ) Đúng
88. Quốc gia bắt buộc phải bổ nhiệm lãnh sự danh dự tại quốc gia khác.
– (Đ) Sai
89. Quốc gia chỉ phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế đối với hành vi vi phạm do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của quốc gia thực hiện.
– (Đ) Sai
90. Quốc gia có quyền bảo lưu điều ước quốc tế trong mọi trường hợp.
– (Đ): Sai
91. Quốc gia có quyền gia nhập tất cả các điều ước quốc tế theo nhu cầu của mình.
– (Đ) Sai
92. Quốc gia có quyền rút khỏi điều ước quốc tế trong mọi trường hợp.
– (Đ): Sai
93. Quốc gia có quyền rút khỏi tổ chức quốc tế trong mọi trường hợp.
– (Đ): Sai
94. Quốc gia có quyền viện dẫn sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh để chấm dứt hiệu lực của điều ước trong mọi trường hợp:
– (Đ): Sai
95. Quốc gia kế thừa có quyền từ chối kế thừa mọi điểu ước quốc tế mà quốc gia kế thừa để lại
– (Đ): Sai
96. Quốc gia kế thừa sẽ kế thừa tài sản của quốc gia để lại kế thừa trong mọi trường hợp kế thừa
– (Đ): Sai
97. Quốc gia thành viên của Liên hợp quốc đương nhương trở thành thành viên của các tổ chức chuyên môn của Liên hợp quốc.
– (Đ): Sai
98. quốc gia ven biển kết hợp nhiều phương pháp xác định Cơ sở khác nhau khi xác định đường Cơ sở của quốc gia mình.
– (Đ) Đúng
99. Quốc gia ven biển không có thẩm quyền tài phán hình sự đối với tàu thuyền nước ngồi thực hiện quyền đi qua không gây hại.
– (Đ): Sai
100. Quốc gia ven biển không có thẩm quyền tài phán hình sự trong trường hợp hành vi vi phạm diễn ra trên tàu khi tàu đang ở nội thủy trong mọi trường hợp.
– (Đ): Sai
101. Quy chế pháp lý của biên giới quốc gia chỉ được xác định trên cơ sở điệu ước quốc tế.
– (Đ): Sai
102. Quy phạm tùy nghi không có giá trị pháp lý ràng buộc.
– (Đ): Sai
103. Quyền của quốc gia ven biển đối với vùng đặc quyền kinh tế là tồn tại đương nhiên.
– (Đ): Sai
104. Quyền đi qua không gây hại chỉ dành cho tàu thuyền khi đi qua lãnh hải.
– (Đ) Đúng
105. Quyền năng chủ thể của các tổ chức quốc tế liên chính phủ có sự khác biệt với nhau.
– (Đ): Đúng
106. Quyền năng chủ thể của tất cả các chủ thể luật quốc tế tương tự như nhau.
– (Đ): Sai
107. Quyền tự do đặt dây cáp ống dẫn ngầm của các quốc gia khác tại thềm lục địa của quốc gia ven biển bị hạn chế hơn so với vùng đặc quyền kinh tế.
– (Đ): Đúng
108. Quyền ưu đãi miễn trừ của viên chức lãnh sự tương tự như viên chức ngoại giao.
-(Đ): Sai
109. Quyền ưu đãi miễn trừ của viên chức ngoại giao sẽ chấm dứt vào thời điểm bị nước sở tại tuyên bố person non grata.
– (Đ): Sai
110. Quyền ưu đãi miễn trừ dành cho phái đoàn đại diện của tổ chức quốc tế tương tự quyền ưu đãi miễn trừ dành cho viên chức ngoại giao
– (Đ): Đúng
111. Quyền ưu đãi, miễn trừ của viên chức ngoại giao sẽ chấm dứt tại thời điểm viên
chức ngoại giao hết nhiệm kỳ công tác
– (Đ): Sai
112. Quyền ưu đãi, miễn trừ đối với thành viên gia đình viên chức ngoại giao sẽ chấm dứt từ thời điểm viên chức ngoại giao từ trần.
– (Đ): Sai
113. Sự khác nhau giữa các biện pháp giải quyết tranh chấp thông qua bên thứ 3 chủ yếu ở vai trị của bên thứ 3 khi tham gia vào quá trình giải quyết tranh chấp.
– (Đ): Đúng
114. Tại vùng đặc quyền kinh tế, tất cả các quốc gia đều được hưởng quyền tự do hàng hải, tự do hàng không, tự do đặt dây cáp, ống dẫn ngầm và tự do nghiên cứu khoa học biển.
– (Đ): Sai
115. Tập quán quốc tế có thể hình thành từ điều ước quốc tế.
– (Đ): Đúng
116. Tập qn quốc tế có thể hình thành từ hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia.
– (Đ): Đúng
117. Tất cả các nghị quyết của Liên hợp quốc đều chỉ mang tính chất khuyến nghị
– (Đ): Sai
118. Tất cả các nghị quyết của tổ chức quốc tế liên chính phủ đều là nguồn bổ trợ của luật quốc tế.
– (Đ): Sai
119. Tất cả các quốc gia đều có cấu trúc lãnh thổ tương tự nhau
– (Đ): Sai
120. Tàu thuỷ nước ngoài ra vào nội thuỷ đều phải xin phép trong mọi trường hợp
– (Đ): Sai
121. Tên gọi của điều ước quốc tế phản ánh giá trị pháp lý cao thấp của điều ước quốc tế
– (Đ): Sai
122. Thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO chỉ bao gồm các quốc gia.
– (Đ): Sai
123. Thành viên trong gia đình lãnh sự danh dự được hưởng các quyền ưu đãi và
miễn trừ như lãnh sự danh dự
– (Đ): Đúng
124. Thoả thuận là cách thức duy nhất để giải quyết tranh chấp quốc tế.
– (Đ): Sai
125. Thỏa thuận là cách thức duy nhất để xây dựng luật quốc tế.
– (Đ): Đúng
126. Thời điểm người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao bắt đầu nhận nhiệm vụ tại nước sở tại do pháp luật quốc tế quy định.
– (Đ): Sai
127. Thông qua văn bản điều ước là một trong những hành vi làm phát sinh hiệu lực của điều ước.
– (Đ): Sai
128. Thực hiện hành vi công nhận là nghĩa vụ của quốc gia
– (Đ): Sai
129. Tính chất chủ quyền của quốc gia ven biển đối với nội thuỷ và lãnh hải tương tự nhau
– (Đ): Sai
130. Tính chất chủ quyền quốc gia là tương tự nhau đối với các bộ phận của lãnh thổ quốc gia
– (Đ): Sai
131. Tổ chức quốc tế chỉ được ký kết các điều ước quốc tế trong phạm vi chức năng của tổ chức đó.
– (Đ): Sai
132. Tổ chức quốc tế phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế do hành vi của nhân viên tổ chức quốc tế thực hiện trong mọi trường hợp.
– (Đ): Sai
133. Tòa án công lý quốc tế liên hợp quốc có thẩm quyền giải quyết tranh chấp phát sinh giữa tất cả các chủ thể luật quốc tế.
– (Đ): Sai
134. Tòa án quốc tế có thẩm quyền đương nhiên
– (Đ): Sai
135. Toà luật biển quốc tế có thể giải quyết tranh chấp mà một bên trong vụ tranh chấp là cá nhân, pháp nhân trong một số trường hợp:
– (Đ): Đúng
136. Toàn bộ phần đáy biển và lịng đất dưới đáy biển bên ngồi lãnh hải của quốc gia ven biển đều là lãnh thổ quốc tế
– (Đ): Sai
137. Trách nhiệm pháp lý quốc tế chỉ phát sinh khi có hành vi vi phạm pháp luật quốc tế.
– (Đ): Sai
138. Trong luật quốc tế không tồn tại cơ chế cưỡng chế.
– (Đ): Sai
139. Trong mọi trường hợp, biên giới quốc gia đều được ghi nhận trong các điều ước quốc tế.
– (Đ): Sai
140. Trong mọi trường hợp, quốc gia có hành vi vi phạm pháp luật quốc tế đều phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế.
– (Đ): Sai
141. Trong mọi trường hợp, văn bản điều ước chỉ được thông qua khi được sự đồng ý của tất cả các bên tham gia soạn thảo.
– (Đ): Sai
142. Trong một số trường hợp, công nhận quốc gia cũng đồng thời là công nhận chính phủ của quốc gia mới được công nhận
– (Đ): Đúng
143. Trong quá trình xác định biên giới quốc gia, quốc gia chỉ được sử dụng một kiểu biên giới, biên giới tự nhiên hoặc biên giới nhân tạo.
– (Đ): Sai
144. Trong quan hệ ngoại giao, lãnh sự, luật quốc tế không cho phép quốc gia sở tại dành sự đối xử rộng rãi cho một số quốc gia hơn các quốc gia khác đang có quan hệ ngoại giao. Lãnh sự với mình so với các nội dung mà Công ước ghi nhận:
– (Đ): Sai
145. Trong thời gian bị tạm đình chỉ tư cách thành viên, quốc gia bị tạm đình chỉ không được hưởng các quyền và ưu đãi của tổ chức quốc tế.
– (Đ): Đúng
146. Trong trách nhiệm pháp lý quốc tế, việc bồi thường được thực hiện đối với cả các thiệt hại trực tiếp và gián tiếp
– (Đ): Sai
147. Trong trường hợp có sự khác biệt giữa các quy định của luật quốc tế với luật quốc gia sẽ áp dụng các quy định của luật quốc gia.
– (Đ): Sai
148. Trong trường hợp một bên có hành vi vi phạm điều ước, bên cịn lại có quyền viện dẫn sự vi phạm đó để chấm dứt hiệu lực của điều ước.
– (Đ): Sai
149. Tuyên bố bảo lưu của quốc gia có thể đưa ra tại mọi thời điểm trong quá trình ký kết điều ước quốc tế.
– (Đ): Sai
150. Vì không có cơ quan thi hành án nên phán quyết của các cơ quan tài phán quốc tế thực chất không có hiệu lực bắt buộc.
– (Đ): Sai
151. Việc bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao luôn phải được sự đồng ý của nước nhận đại diện.
– (Đ): Đúng
152. Việc kế thừa điều ước quốc tế của quốc gia được thực hiện theo nguyên tắc “kế thừa chọn lọc”.
– (Đ): Đúng
153.Viên chức lãnh sự được hưởng quyền miễn trừ xét xử hình sự trong mọi trường hợp
– (Đ): Sai
154. Viên chức lãnh sự không thể bị xét xử trong mọi trường hợp.
– (Đ): Sai
155. Viên chức ngoại giao có quyền từ bỏ quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao
– (Đ): Sai
156. Viên chức ngoại giao đang đi qua lãnh thổ hoặc tại lãnh thổ nước thứ ba cũng được hưởng đầy đủ các quyền ưu đãi, miễn trừ như tại nước sở tại.
– (Đ): Sai
157. Viên chức ngoại giao được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao từ thời điểm được coi là bắt đầu nhận nhiệm vụ tại nước sở tại.
– (Đ): Sai
158.Vợ/chồng và con của viên chức ngoại giao đương nhiên được hưởng các quyền ưu đãi, miễn trừ như viên chức ngoại giao.
– (Đ): Sai
159. Vùng trời phía trên lãnh hải là vùng trời quốc tế .
– (Đ): Sai
160. Xuất phát từ những vai trò to lớn của Liên hợp quốc đối với sự ra đời của nhiều điều ước quốc tế quan trọng, liên hợp quốc được coi là cơ quan lập pháp trong luật quốc tế hiện đại.
– (Đ): Sai
161. Trong cơ cấu của Liên hợp quốc, chỉ Tòa án công lý quốc tế mới có chức năng giải quyết tranh chấp
-(Đ) Sai
-(S) Đúng
162. Quyền của quốc gia ven biển càng xa bờ càng bị hạn chế
-(Đ) Sai
-(S) Đúng
163. Tranh chấp giữa các quốc gia thành viên ASEAN chỉ được giải quyết theo các cơ chế của Asean
-(S) Đúng
-(S) Sai
164. Các loại nguồn cơ bản của Luật quốc tế đều có giá trị pháp lý ràng buộc
-(Đ) Sai
-(S) Đúng
165. Công nhận là cơ sở thiết lập và phát triển quan hệ hợp tác giữa các bên hữu quan
-(S) Đúng
-(Đ) Sai
166. Luật quốc tế góp phần hồn thiện luật quốc gia.
-(Đ) Đúng
-(S) Sai
167. Các thiết chế tài phán quốc tế bao gồm toà án, trọng tài, trung gian, hoà giải.
-(Đ) Đúng
-(S) Sai
168. Pháp luật quốc tế xác lập nghĩa vụ áp dụng các biện pháp giải quyết tranh chấp cụ thể cho từng vụ tranh chấp
-(S) Đúng
-(Đ) Sai
169. Quyền ưu đãi miễn trừ của viên chức lãnh sự giống như viên chức ngoại giao.
-(Đ) Sai
-(S) Đúng
170. Quyền miễn trừ xét xử hình sự của viên chức ngoại giao là tuyệt đối .
-(S) Đúng
-(Đ) Sai
171. Hệ quả pháp lý của sự công nhận quốc tế chính là việc thiết lập quan hệ hợp tác giữa các bên hữu quan .
-(Đ) Sai
-(S) Đúng
172. Tổ chức quốc tế chuyên môn của Liên hợp quốc do Liên hợp quốc lập ra .
-(Đ) Đúng
-(S) Sai
173. Khi thi hành chức năng lãnh sự, viên chức lãnh sự được hưởng quyền miễn trừ xét xử các vụ việc dân sự, hành chính
-(Đ) Đúng
-(S) Sai
174. Biển là một trong những bộ phận lãnh thổ không thể thiếu được của bất kỳ quốc gia nào ?
-(Đ) Sai
-(S) Đúng
175. Không có sự khác biệt giữa tính chất chủ quyền quốc gia ở lãnh hải và nội thuỷ
– (S) Đúng
-(Đ) Sai
176. Điều ước quốc tế đa phương chỉ có hiệu lực sau khi được các bên phê chuẩn
-(Đ) Sai
(S) Đúng
177. Vợ/ chồng viên chức ngoại giao cũng là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao.
-(S) Đúng
-(Đ) Sai
178. Mục đích của bảo lưu điều ước quốc tế nhằm loại bỏ điều khoản bảo lưu ra khỏi điều ước quốc tế
-(Đ) Sai
-(S) Đúng
179. Sau khi ký tắt, điều ước quốc tế có thể phát sinh hiệu lực.
-(S) Sai
-(Đ) Đúng
180. Đối với các bộ phận của lãnh thổ quốc gia, tính chất chủ quyền quốc gia là như nhau:
-(Đ) Sai
-(S) Đúng
181. Theo quy định của công ước Luật biển 1982, biển quốc tế là tồn bộ vùng nước phía trên, đáy biển và lịng đất phía dưới nằm ngồi phạm vi các vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia
-(S) Đúng
-(Đ) Sai
182. Bảo lưu có thể có giá trị ngay cả khi không được một số quốc gia chấp nhận
-(Đ) Đúng
-(S) Sai
183. Ký tắt điều ước quốc tế là một trong những hình thức thông qua dự thảo văn bản điều ước.
-(S) Đúng
-(Đ) Sai
184. Quyền đi qua không gây hại không áp dụng cho phương tiện bay nước ngồi ở không phận phía trên vùng nước lãnh hải.
-(Đ) Đúng
-(S) Sai
185. Các tổ chức quốc tế đều có tư cách chủ thể luật quốc tế .
-(S) Sai
-(Đ) Đúng .
186. Viên chức lãnh sự thực hiện hoạt động ngoại giao đương nhiên được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ lãnh sự.
? Đúng
? Sai
187. Sau khi Tòa án Luật biển được thành lập, Tòa án công lý quốc tế sẽ không giải quyết các tranh chấp về biển (đã làm)
? Đúng
? Sai
188. Mọi tranh chấp quốc tế đều được điều chỉnh bởi luật quốc tế
? Đúng
? Sai
189. Lãnh sự danh dự được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ như viên chức lãnh sự chuyên nghiệp
? Sai
? Đúng
190. Điều ước quốc tế có thể được hình thành từ tập quán quốc tế.
-? Sai
-? Đúng
191. Luật quốc tế điều chỉnh mọi quan hệ phát sinh trong đời sống quốc tế
? Đúng
? Sai
192. Công nhận chính phủ chính là công nhận một chủ thể mới xuất hiện của luật quốc tế
? Sai
? Đúng
193. Trong quá trình thực hiện điều ước quốc tế, nếu muốn thành viên điều ước có thể bảo lưu
-? Sai
-? Đúng
194. Không phụ thuộc vào vị trí địa lý, cấu thành lãnh thổ của các quốc gia là giống nhau .
-? Đúng
? Sai
195. Các cơ quan tài phán quốc tế đều không có thẩm quyền đương nhiên
? Đúng
? Sai
196. Các cơ quan quan hệ đối ngoại của quốc gia ở nước ngoài đều là cơ quan đại diện ngoại giao
? Sai
? Đúng
197. WTO là tổ chức chun mơn có tính chất khu vực
-? Đúng
? Sai
198.Mọi văn bản pháp lý quốc tế đều là điều ước quốc tế
? Đúng
? Sai
199. Thành viên của một số tổ chức quốc tế liên chính phủ có thể là các thực thể phi quốc gia
? Đúng
? Sai
200. Quốc gia là chủ thể cơ bản của Luật quốc tế.
? Sai
? Đúng
201. Biên giới biển của các quốc gia có biển đều là ranh giới ngồi của lãnh hải
? Sai
? Đúng
202. Việc một bên không tiếp tục thi hành điều ước trong mọi trường hợp đều là bất hợp pháp
-? Đúng
-? Sai
Leave a Reply