Luật Hôn nhân và gia đình – EL15.099
1. Quan hệ hôn nhân và gia đình
a. Tồn tại lâu dài bền vững (Đ)
b. Không tồn tại lâu dài bền vững
c. Tồn tại lâu dài, bền vững trừ quan hệ hôn nhân bị kết thúc bằng ly hôn.
d. Có thể tồn tại lâu dài bền vững
2. Luật HN&GĐ có đối tượng điều chỉnh
a. Tương tự đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự
b. Không giống với đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự (Đ)
c. Mang bản chất của đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự
d. Giống với đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự
3. Luật HN&GĐ điều chỉnh
a. Quan hệ nhân thân và tài sản giữa vợ và chồng.
b. Quan hệ giữa cha mẹ và con
c. Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình với nhau và giữa thành viên gia đình với người thứ ba (Đ)
d. Quan hệ giữa anh chị em với nhau
4. Thành viên gia đình bao gồm
a. Các chủ thể có quan hệ hôn nhân
b. Các chủ thể có quan hệ nuôi dưỡng
c. Các chủ thể có quan hệ huyết thống
d. Các chủ thể có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng và những quan hệ do quan hệ hôn nhân nuôi dưỡng mang lại. (Đ)
5. Gia đình được xây dựng trên cơ sở
a. Hôn nhân
b. Nuôi dưỡng
c. Hôn nhân, huyết thống và nuôi dưỡng (Đ)
d. Huyết thống
6. Chung sống như vợ chồng trái pháp luật là
a. Nam và nữ chung sống như vợ chồng vi phạm điều kiện kết hôn
b. Nam và nam chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn
c. Nam và nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn
d. Nam và nữ chung sống như vợ chồng vi phạm các điều cấm do luật định (Đ)
7. Để trở thành chủ thể của quan hệ HN&GĐ thì cá nhân đó phải có điều kiện sau
a. Đủ 18 tuổi
b. Đủ 9 tuổi trở lên
c. Cả bốn phương án trên đều sai (Đ)
d. Có năng lực hành vi dân sự đây đủ
8. Chung sống như vợ chồng có giá trị pháp lý là
a. Nam và nữ chung sống như vợ chồng từ trước ngày Luật HN&GĐ năm 1959 có hiệu lực pháp luật
b. Nam và nữ chung sống như vợ chồng trước ngày Luật HN&GĐ năm 1986 có hiệu lực pháp luật (Đ)
c. Nam và nữ chung sống như vợ chồng trước ngày Luật HN&GĐ năm 2000 có hiệu lực pháp luật
d. Nam và nữ chung sống như vợ chồng trước ngày Luật HN&GĐ năm 2014 có hiệu lực pháp luật
9. Tảo hôn là
a. Nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng dưới tuổi luật định
b. Nam và nữ kết hôn hoặc chung sống với nhau như vợ chồng dưới tuổi luật định (Đ)
c. Nữ và nữ chung sống với nhau như vợ chồng dưới tuổi luật định
d. Nam và nam chung sống với nhau như vợ chồng dưới tuổi luật định
10. Khi hai bên nam nữ kết hôn
a. Mới có thể được coi là một quan hệ hôn nhân. (Đ)
b. Cả ba phương án trên
c. Đương nhiên là vợ chồng hợp pháp
d. Không được coi là một quan hệ hôn nhân
11. Chủ thể của quan hệ hôn nhân và gia đình là
a. Cá nhân và pháp nhân
b. Cá nhân (Đ)
c. Cá nhân, pháp nhân và nhà nước
d. Cả ba phương án trên đều đúng
12. Hôn nhân luôn phải là sự liên kết
a. Giữa hai người cùng giới tính
b. Giữa nhiều người
c. Giữa hai người khác giới tính. (Đ)
d. Giữa hai cá nhân
13. Nam nữ chung sống như vợ chồng
a. Là một quan hệ hôn nhân
b. Không phải là một quan hệ hôn nhân. (Đ)
c. Là không có giá trị pháp lý
d. Là một quan hệ vợ chồng
14. Các quy phạm pháp luật hôn gia đình
a. Chế tài kèm theo không rõ ràng.
b. Có chế tài kèm theo
c. Không có chế tài kèm theo (Đ)
d. Thường ít có chế tài kèm theo
15. Nam nữ chung sống như vợ chồng
a. Không có giá trị pháp lý
b. Là hình thành một gia đình.
c. Không phải là cơ sở hình thành một gia đình (Đ)
d. Là trái pháp luật
16. Cá nhân muốn trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật HN&GĐ
a. Phải thể hiện được ý chí tham gia vào quan hệ đó.
b. Cả ba phương án trên đều sai
c. Trong những trường hợp đặc biệt không xét đến yếu tố ý chí (Đ)
d. Phải xuất phát từ yếu tố tình cảm
17. Luật HN&GĐ có phương pháp điều chỉnh
a. Vừa mang tính mềm dẻo, vừa mang tính cưỡng chế.
b. Mang tính mềm dẻo và linh hoạt (Đ)
c. Mang tính cưỡng chế
d. Mang tính mệnh lệnh
18. Kết hôn hợp pháp là
a. Nam và nữ chung sống như vợ chồng từ trước khi Luật HN&GĐ năm 2000 có hiệu lực pháp luật
b. Nam và nữ chung sống như vợ chồng không vi phạm điều kiện kết hôn
c. Nam và nữ đăng ký kết hôn đúng thẩm quyền và tuân thủ đầy đủ điều kiện kết hôn (Đ)
d. Nam và nữ chung sống như vợ chồng không vi phạm điều cấm theo luật định
19. Luật HN&GĐ không điều chỉnh:
a. Quan hệ giữa vợ chồng, cha mẹ và con, ông bà và cháu.
b. Quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động (Đ)
c. Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình với nhau và giữa thành viên gia đình với người thứ ba
d. Quan hệ giữa các thành viên khác trong gia đình
20. Hai bên nam nữ chung sống như vợ chồng
a. Là không có giá trị pháp lý
b. Được coi là hôn nhân
c. Về nguyên tắc không phát sinh quan hệ vợ chồng trước pháp luật (Đ)
d. Đương nhiên là trái pháp luật
21. Hai người đồng tính chung sống với nhau như vợ chồng là
a. Chung sống Trái pháp luật
b. Hôn nhân thực tế
c. Không có giá trị pháp lý (Đ)
d. Vợ chồng trước pháp luật
22. Quan hệ tài sản trong hôn nhân và gia đình
a. Mang tính chất hàng hóa tiền tệ đền bù ngang giá.
b. Không mang tính chất hàng hóa tiền tệ đền bù ngang giá. (Đ)
c. Có thể mang yếu tố hàng hoá tiền tệ đền bù ngang giá
d. mang tính chất hàng hóa tiền tệ trong những trường hợp nhất định.
23. Kết hôn không đúng thẩm quyền
a. Vẫn được thừa nhận là vợ chồng
b. Sẽ bị hủy
c. Không phải là kết hôn trái pháp luật (Đ)
d. Là kết hôn trái pháp luật.
24. Khi kết hôn nhằm mục đích khác không phải mục đích xây dựng gia đình là
a. Nhầm lẫn kết hôn
b. Kết hôn giả tạo. (Đ)
c. lừa dối kết hôn
d. cưỡng ép kết hôn
25. Nam từ 20 tuổi trở xuống
a. Là đủ tuổi kết hôn.
b. Là chưa đủ tuổi kết hôn (Đ)
c. Đương nhiên được kết hôn
d. Có thể được xem xét để kết hôn
26. Hai người cùng giới tính
a. Không được chung sống như vợ chồng
b. Không được đăng ký kết hôn. (Đ)
c. Không được tổ chức lễ cưới
d. Cả ba đáp án trên
27. Khi thực hiện quyền kết hôn thì
a. hai bên kết hôn phải trực tiếp đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền ĐKKH (Đ)
b. Chỉ có thể uỷ quyền cho cha mẹ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền ĐKKH
c. Có thể uỷ quyền cho người thứ ba đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền ĐKKH
d. Có thể do một trong hai bên kết hôn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền ĐKKH
28. Người tâm thần
a. Có thể vẫn được kết hôn (Đ)
b. được kết hôn thông qua người giám hộ
c. Được kết hôn khi được hai bên cha mẹ đồng ý.
d. Không được kết hôn
29. Lừa dối kết hôn
a. Là một dạng thức của nhầm lẫn kết hôn
b. là một dạng thức thiếu sự tự nguyện kết hôn (Đ)
c. Là một dạng thức của kết hôn giả tạo
d. Là một dạng thức của cưỡng ép kết hôn
30. Người đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác
a. Là kết hôn trái pháp luật.
b. Là chung sống như vợ chồng trái pháp luật (Đ)
c. Không bị coi là trái pháp luật
d. Là phạm tội hình sự.
31. Con nuôi và con đẻ của một người
a. Không được chung sống như vợ chồng
b. Không được kết hôn với nhau.
c. Có thể được kết hôn với nhau (Đ)
d. Không được tổ chức lễ cưới với nhau.
32. Hai người đồng tính
a. Chung sống như vợ chồng không bị coi là trái pháp luật (Đ)
b. Không được tổ chức lễ cưới với nhau
c. Được kết hôn với nhau
d. chung sống như vợ chồng là trái pháp luật
33. Cưỡng ép kết hôn
Chọn một câu trả lời:
a. Chỉ là hành vi của một trong hai bên chủ thể kết hôn.
b. Là hành vi của một trong hai bên kết hôn hoặc hành vi của người thứ ba (Đ)
c. Là hành vi của người thứ ba
d. Là hành vi của cha mẹ người kết hôn.
34. Giữa những người cùng dòng máu trực hệ mà chung sống với nhau như vợ chồng
a. là vi phạm điều kiện kết hôn
b. Không tráí pháp luật
c. Là kết hôn trái pháp luật
d. là trái pháp luật. (Đ)
35. Khi vợ hoặc chồng vi phạm nguyên tắc hôn nhân một vợ một chồng thì quan hệ đó
a. Là phạm tội hình sự.
b. Là chung sống như vợ chồng trái pháp luật (Đ)
c. Không bị coi là trái pháp luật
d. là kết hôn trái pháp luật
36. Nam nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn, khi muốn chấm dứt việc chung sống và có yêu cầu tòa án giải quyết thì
Leave a Reply